1. Vị trí địa lý

Văn Yên là một huyện vùng núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái, được thành lập từ tháng 3 năm 1965. Có tọa độ địa lý 104º23' đến 104º23' độ kinh đông và từ 21º50'30'' đến 22º12' vĩ độ bắc

+ Phía Đông giáp huyện Lục Yên, Yên Bình.

+ Phía Tây giáp huyện Văn Chấn

+ Phía Nam giáp huyện Trấn Yên.

+ Phía Bắc giáp huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên – tỉnh Lao Cai

Tổng diện tích đất tự nhiên 1.391,54 Km­­2. Huyện Văn Yên cách trung tâm tỉnh lỵ Yên Bái 40 km về phía Bắc. Toàn huyện có 26 xã và 1 thị trấn, với 312 thôn bản, 60 tổ dân phố.

Thị trấn Mậu A là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện. Với vị trí nằm trên tuyến đường sắt Yên Bái – Lào Cai, tuyến đường tỉnh lộ Yên Bái – Khe Sang, đường thuỷ và đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Với lợi thế này, thị trấn Mậu A sẽ là động lực để phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.

Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và đặc điểm khí hậu, tập quán canh tác đã chia Văn Yên thành 3 vùng kinh tế:

+ Vùng thâm canh lúa gồm 13 xã: Yên Hưng, Yên Thái, Ngòi A, Mậu A, Mậu Đông, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Xuân Ái, Yên Hợp, An Thịnh, Yên Phú, Đại Phác và Tân Hợp (trong đó: Thị trấn Mậu A là trung tâm huyện lỵ).

+ Vùng trồng màu và cây ăn quả gồm 6 xã: Lang Thíp, Lâm Giang, Châu Quế Thượng, Châu Quế Hạ, An Bình, Đông An.

+ Vùng trồng quế gồm 8 xã: Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Quang Minh, Viễn Sơn và Đại Sơn.

2. Địa hình

Địa hình Văn Yên tương đối phức tạp, đồi núi liên tiếp và cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc thuộc thung lũng sông Hồng kẹp giữa dãy núi cao là Con Voi và Púng Luông; Hệ thống sông ngòi dày đặc với các kiểu địa hình khác nhau: vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi bát úp lượn sang nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông. Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong huyện rất lớn, có đỉnh cao nhất 1.952 m, nơi thấp nhất là 20 m so với mặt nước biển.

Vùng núi cao trung bình có độ cao từ 300 – 1.700 m tập trung chủ yếu ở các xã phía Tây Bắc của huyện. Là các dãy đồi núi liên tiếp chia cắt mạnh, độ dốc lớn, có các bậc thềm cao thấp khác nhau, có nơi có địa hình thung lũng hẹp, vách dốc đứng. Diện tích có khoảng 35.000ha. Trong vùng này, đối với vùng đất đồi núi dốc trên 25º, tầng đất mỏng dưới 30 cm giành cho trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên. Những nơi có độ dốc < 25º, tầng đát dày phục vụ cho trồng cây dài ngày như quế, chè, cây ăn quả, và một số loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, sắn…….

Vùng đồi cao, núi thấp thuộc các xã phía Tây của huyện, vùng này núi đỉnh nhọn, sườn dốc, chia cắt mạnh, hợp thuỷ trũng sâu, hẹp, phát triển trên nền đá Mắcma axít. Vùng núi đỉnh nhọn, thoải, các thung lũng nông trên nền đá biến chất. Nơi có độ dốc > 25º thích hợp trồng bảo vệ rừng; nơi có độ dốc <25º, tầng đất dày thích hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc. Vùng đất bằng thích hợp cho trồng cây hàng năm.

Vùng đồi thấp thung lũng sông hang: vùng này bao gồm các xã vùng thấp của huyện có địa hình dạng đồi bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tuyệt đối dưới 300 m. Có khả năng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, vùng đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực.

3. Thời tiết khí hậu

Huyện Văn Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, kết hợp với địa hình bị chia cắt nên tạo thành hai tiểu vùng khí hậu:

+ Vùng phía Bắc (từ Trái Hút trở lên): Có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển. Đặc điểm vùng này ít mưa, nhiệt độ trung bình 21 - 23ºc. Lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm. Độ ẩm thường xuyên 80 – 85%, có những ngày chịu ảnh hưởng của gió Lào.

+ Vùng núi phía Nam (từ Trái Hút trở xuống): chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân 1.800 – 2.000 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23 - 24ºc, độ ẩm không khí 81 – 86%.

+ Các hiện tượng thời tiết khác:

- Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600 m, nhiệt độ càng xuống thấp số ngày có sương càng nhiều. Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng ít xuất hiện.

- Mưa đá: Xuất hiện ở một số nơi vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ.

Khí hậu Văn Yên ổn định, ít đột biến phù hợp với trồng trọt và chăn nuôi, trồng các loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp dài ngày ở phía Nam. Cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày như: sắn, lạc, đậu đỗ các loại ở phía Bắc.

4. Nguồn nhân lực

Dân Số:

Dân số trung bình dến năm 2015 là 123.056 người. Trong đó nam 61.981 người, chiếm 50,37%; nữ 61.075 người, chiếm 49,63%. Dân số ở khu vực thành thị 10.454 người, chiếm 8,50%; dân số ở khu vực nông thôn là 112.602 người, chiếm 91,50%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 15,12%, mật độ dân số trung bình 88,5 người/ km2. Toàn huyện có 12 dân tộc trong đó có các dân tộc chủ yếu sau:

+ Dân tộc Kinh: 52,86%

+ Dân tộc Tày: 15,58%

+ Dân tộc Dao: 25,4%

+ Dân tộc H' mông: 4,43%

+ Các dân tộc khác: 1,73%

Mật độ dân số phân bố không đều, có nơi tập trung rất đông dân cư như Thị trấn Mậu A bình quân khoảng 1.311,7 người / km2, ngược lại một số xã vùng cao diện tích rộng nhưng mật độ dân cư ít như xã Phong Dụ Thượng bình quân là 29,0 người/ km2, xã Nà Hẩu 36,1 người/ km, xã Xuân Tầm 39,3 người/ km2.

Lao Động:

Theo Niên giám thống kê huyện Văn Yên năm 2015

Số lao động được tạo việc làm là 3251 người, trong đó : Chia theo giới tính thì số lao động Nam là 1618 người = 49,77%, số lao động Nữ là 1663 người = 50,23%. Chia theo khu vực thành thị, nông thôn lần lượt là 376 người = 11,6% và 2875 người = 88,4%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo:

+ Giới tính có tổng số 88.022 người trong đó Nam là 44.192 người = 50,21%, Nữ là 43.830 người =49,79%.

+ Phân theo thành thị và nông thôn lần lượt là 7.921 người = 9,00% và 80.101 người = 91%.

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 năm 2015 phân theo loại hình kinh tế tổng số 79.629 người bao gồm loại hình kinh tế nhà nước là 3868 người =4.86%, loại hình kinh tế ngoài nhà nước là 75.761 người = 95,14%.

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 năm 2015 phân theo thành thị, nông thôn có tổng số là 79.629 người trong đó tại thành thị là 7.110 người =8,93%, tại nông thôn là 72519 người = 91,07%.

5. Tổng quan về giáo dục